Chính sách và tình hình tiếp nhận du học sinh hiện nay của Nhật Bản


   Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa của các công ty, và các ngành sản xuất của Nhật Bản, những năm gần đây Chính phủ Nhật Bản đang xúc tiến một cách tích cực việc tiếp nhận nhân lực từ nước ngoài, trong đó có việc tích cực tiếp nhận du học sinh - lực lượng được kỳ vọng là nhân lực trình độ cao trong tương lai.
  Đặc biệt, vào tháng 1 năm 2008, theo đề xuất của Thủ tướng đương thời Fukuda, Chính phủ đã đề ra “Kế hoạch ba trăm nghìn du học sinh” như là mục tiêu mới cần được hoàn thành cho đến năm 2020 và đã chỉ đạo thực hiện nó.

 "Kế hoạch ba trăm nghìn du học sinh” là một chính sách đồng bộ. Trước đây chỉ tập trung hỗ trợ du học sinh trong việc tiếp nhận sau khi nhập cảnh, và khi về nước, thì nay với chính sách mới này Chính phủ sẽ tiếp nhận họ tiếp tục ở lại làm việc tại Nhật sau khi tốt nghiệp. Để thực hiện điều này, đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành liên quan của Chính phủ Nhật Bản. Nhờ có chính sách mới này mà quy định quản lý nhập cư đã được nới lỏng, đơn giản hóa đi rất nhiều, ví dụ như trong việc gia hạn visa của du học sinh tại Nhật hay hợp nhất tư cách lưu trú của du học sinh : gộp lại làm một hai tư cách lưu trú “Du học” và “Đi học” thành “Du học").
  Trước khi triển khai “Kế hoạch ba trăm nghìn du học sinh”, từ năm 2007 Bộ Kinh tế công nghiệp đã phối hợp với Bộ Văn hóa Giáo dục thực hiện “Sáng kiến nguồn vốn nhân lực Châu Á” nhằm hỗ trợ tìm việc làm cho du học sinh. Đây là chương trình mà khối doanh nghiệp liên kết với các trường Đại học hợp tác thực hiện, từ việc tuyển dụng, đào tạo chuyên môn, đào tạo tiếng Nhật, cho đến hỗ trợ việc làm, nhằm thu hút những du học sinh xuất sắc đến Nhật và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước.
  Người ta hy vọng nhờ những chính sách này mà việc hỗ trợ tìm việc làm cho du học sinh được bổ sung và hoàn thiện hơn. Từ năm 2009, thủ tục gia hạn visa hay thủ tục giấy tờ xuất trình khi đi làm đã được đơn giản hóa, từ tháng 7 năm 2010 chính sách quản lý nhập cư cũng dần dần được sửa đổi, ví dụ như hợp nhất hai tư cách lưu trú “Du học” và “Đi học".
  Hơn nữa, nhằm thúc đẩy việc lao động tại Nhật của người nước ngoài có năng lực chuyên môn cao, Chính phủ Nhật áp dụng “Chế độ tính điểm”: tính điểm bằng cấp, thành tích làm việc - nghiên cứu; nếu vượt trên tiêu chuẩn thì sẽ được hưởng chế độ ưu đãi như kéo dài thời hạn lưu trú...
  Số người được tiếp nhận vào Nhật tính đến tháng 5 năm 2012 là 137.756 người.
  Qua tỉ lệ của những nước có du học sinh đang lưu trú tại Nhật ta thấy Trung Quốc là nước dẫn đầu với 81.884 người, chiếm 60.4%. Tiếp theo lần lượt là Hàn Quốc 15.304 người, chiếm 11,3%; Việt Nam 6.290 người, chiếm 4,6%; Đài Loan 4.719 người, chiếm 3,5%; Nê Pan 3.118 người, chiếm 2,4% (Xem biểu đồ).
 
 
(2) Trường hợp chưa hoàn thành 12 năm đào tạo phổ thông
 Đối với những người chưa hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông 12 năm tại nước ngoải, thì chỉ riêng những trường hợp sau đây được thừa nhận tư cách nhập học vào các cơ sở đào tạo sau phổ thông ở Nhật:
a.     Đủ 18 tuổi, đã vượt qua kì kiểm tra tại nước sở tại (bao gồm cả tương đương với kỳ thi nhà nước) được công nhận là có học lực trên hoặc tương đương những người đã hoàn thành chương trình 12 năm tại trường phổ thông của nước đó. Ví dụ như kì thi Baccalaureat ở Pháp hay kì thi Abitur ở Đức.
b.     Đủ 18 tuổi, đã hoàn thành chương trình tương đương với trường trung học phổ thông tại nước ngoài (bao gồm cả người đỗ kỳ thi tại điều trước), hoàn thành các khóa học chuẩn bị cho các kì thi vào Đại học và Trung cấp chuyên nghiệp của Nhật tại các cơ sở đào tạo có chương trình đào tạo dự bị hoặc tại Trung tâm xúc tiến giúp trẻ mồ côi trở về từ Trung Quốc hòa đồng với xã hội của các tỉnh thành địa phương – Trung tâm hỗ trợ độc lập những người trở về từ Trung Quốc
* Chương trình đào tạo dự bị là chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ quy định nhằm cấp tư cách nhập học vào trường Trung cấp chuyên nghiệp, Đại học của Nhật đối với những học sinh của những nước không đủ 12 năm cho đến khi kết thúc chương trình đào tạo trung học phổ thông.
 

2.  Điều kiện vào học các cơ sở đào tạo sau phổ thông của Nhật Bản

      Điều kiện nhập học như sau.
      
【1】 Điều kiện vào trường trung cấp chuyên nghiệp
      

(1) Điều kiện vào trường trung cấp chuyên nghiệp
 Nếu hiếu một trong những điều kiện dưới đây thì không thể vào được trường trung cấp chuyên nghiệp của Nhật. Khi bắt đầu có dự định du học các bạn hãy kiểm tra xem mình đã hội đủ điều kiện hay chưa.

    Đã hoàn thành chương trình đào tạo phổ thông 12 năm ở nước ngoài (bao gồm cả yêu cầu hoàn thành chương trình đạo tạo trung học).
    * Đối với trường hợp ở tại Nhật Bản là người đủ 18 tuổi, đã hoàn thành chương trình phổ thông trung học của các cơ sở giáo dục theo chế độ giáo dục nước ngoài tại Nhật.

    Trường hợp đã tốt nghiệp chương trình giáo dục phổ thông trong 10 hoặc 11 năm, thì phải là người đủ 18 tuổi và đã hoàn thành chương trình được quy định của “cơ sở đào tạo dự bị”.

    Để vào trường Đại học phải là những người được công nhận có năng lực trên hoặc tương đương với người tốt nghiệp trung học phổ thông.

    a. Đủ 18 tuổi, có chứng chỉ quốc tế Baccalaureat, chứng chỉ Arbitur của Đức..
    b. Đủ 18 tuổi, đã hoàn thành chương trình 12 năm của các trường ở nước ngoài được các tổ chức đánh giá quốc tế công nhận (tố chức WASC, ACSI, ECIS).

(2) Năng lực tiếng Nhật cần có đủ một trong các điều kiện sau

    Là người đã được đào tạo tiếng Nhật trên 6 tháng tại các cơ sở đào tạo tiếng Nhật được Bộ trưởng Tư pháp quy định.

    Là người đã đỗ N1 hoặc N2 trong các kì thi năng lực tiếng Nhật do Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản tổ chức.

    Là người đã học ít nhất 1 năm tại các trường tiểu học, cấp 2, cấp 3 của Nhật.

    Là người đạt được từ 200 điểm tiếng Nhật trở lên (đọc hiểu, viết bài luận và nghe - đọc hiểu) trong kì thi du học Nhật Bản.

    Là người đạt trên 400 điểm trong kì thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT và kỳ thi nghe - đọc hiểu tiếng Nhật JLRT do Hiệp hội kiểm định năng lực Hán tự Nhật Bản tổ chức (trước năm 2008 do JETRO tổ chức).

(3) Học tập tại trường trung cấp chuyên nghiệp
 Theo quy định của Bộ Tư pháp các trường Trung học chuyên nghiệp tiếp nhận du học sinh đều có cán bộ chuyên trách hướng dẫn sinh hoạt đời sống cho du học sinh. Ở nhiều trường trung cấp chuyên nghiệp có quy chế giáo viên chủ nhiệm không chỉ phụ trách học tập mà còn hướng dẫn, giúp đỡ du học sinh trong sinh hoạt hàng ngày.

1. Nắm bắt các nội quy, thủ tục của trường
 Ngay sau khi nhập học, trường sẽ tổ chức buổi định hướng. Khi đó sẽ tổ chức giới thiệu giáo viên phụ trách, giải thích về thủ tục, giải thích về nội quy trường và các chú ý khác.
 Đối với du học sinh có rất nhiều thủ tục phải tiến hành nên để không quên cần chú ý lắng nghe giải thích của trường. Đặc biệt, mọi thay đổi về tư cách lưu trú phải hoàn tất trước khi nhập học, còn trong trường hợp không có thay đổi gì thì phải nhanh chóng làm thủ tục. Phải nắm bắt đầy đủ về hệ thống chuyển cấp, tốt nghiệp, buộc thôi học, nộp học phí.
  Trong buổi hướng dẫn, các bạn cần ghi chép đầy đủ, điều đó không chỉ giúp cho bạn dễ hiểu mà còn rất có ích trong những lúc cần thiết sau này.

2. Về việc lên lớp
 Nếu có trình độ tiếng Nhật tốt thì là điều lý tưởng, tuy nhiên có nhiều du học sinh không giỏi tiếng Nhật đến như vậy mà vẫn đạt thành tích cao trong học tập. Đừng e ngại tự ti mà hãy học tập một cách tích cực.
 Trong giờ học có gì không hiểu, hãy mạnh dạn đặt câu hỏi. Nếu trong giờ học không thể hỏi thì bạn có thể nhờ giáo viên hoặc bạn bè giải thích trong giờ nghỉ. Điều quan trọng là không nên đem theo những điều không hiểu vào giờ học tiếp sau.
      
【2】 Điều kiện vào đại học và cao đẳng
     
(1) Điều kiện vào đại học và cao đẳng
 Nếu không hội đủ một trong những điều kiện dưới đây thì không được tiếp nhận vào đại học của Nhật.

    Đã hoàn thành chương trình đào tạo phổ thông 12 năm tại nước ngoài (bao gồm cả yêu cầu hoàn thành chương trình đào tạo phổ thông).
    ❈ Đối với trường hợp ở tại Nhật Bản là người đủ 18 tuổi, đã hoàn thành chương trình phổ thông trung học của các cơ sở giáo dục theo chế độ giáo dục nước ngoài tại Nhật.

    Trường hợp đã tốt nghiệp chương trình giáo dục phổ thông trong 10 hoặc 11 năm, thì phải là người đủ 18 tuổi và đã hoàn thành “Khóa trình đào tạo dự bị” tại các cơ sở do Bộ giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ quy định.

    Thi đỗ kỳ thi kiểm tra tổ chức ở các nước tương đương với “Kỳ thi tốt nghiệp PTTH” của Nhật bản.

    Có năng lực được công nhận là trên hoặc tương đương với người đã tốt nghiệp PTTH. Người hoàn thành chương trình học 12 năm ở nước ngoài (bao gồm cả yêu cầu hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
    a. Đủ 18 tuổi, có chứng chỉ quốc tế Baccalaureat, chứng chỉ Arbitur của Đức.
    b. Đủ 18 tuổi, đã hoàn thành chương trình 12 năm của các trường ở nước ngoài được các tổ chức đánh giá quốc tế công nhận (tố chức WASC, ACSI, ECIS).

    Người có năng lực trên hoặc tương đương với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông do chứng chỉ nhập học khác tại trường Đại học và đủ 18 tuổi.

(2) Trường hợp thi tuyển vào giữa chừng
 Có khoảng 40 trường đại học công lập, 10 đại học dân lập, 170 đại học tư thục có chế độ tuyển sinh người nước ngoài thi vào giữa chừng. Nhưng chỉ có khoảng 70 trường tổ chức thi tuyển giữa chừng đặc biệt cho du học sinh với số lượng tuyển ít. Hầu hết đều phải qua kỳ thi giống với người Nhật.

(3) Tốt nghiệp, hoàn thành khóa học
 Để tốt nghiệp và nhận bằng Cử nhân thì ít nhất phải hoàn thành chương trình học như sau: Hệ đào tạo 4 năm với 124 tín chỉ. Hệ 6 năm Khoa Y, Dược, Răng 188 tín chỉ. Khoa thú y 182 tín chỉ. Học vị được cấp tại Nhật Bản về cơ bản đều được sử dụng giống với bất cứ học vị được nhận tại bất cứ nước nào và cả nước mình. Mỗi nước đều có quy chế công nhận học vị riêng do Bộ giáo dục và cơ quan kiểm tra của nước mình quy định, vì vậy các bạn phải kiểm tra lại với các cơ quan liên quan của nước mình.

(4) Du học ngắn hạn
 Có 2 hình thức du học ngắn hạn: Chương trình “Trao đổi du học” căn cứ theo thỏa thuận giao lưu giữa các trường đại học; và chương trình không căn cứ theo thỏa thuận giao lưu giữa các trường đại học. Nội dung chương trình rất đa dạng tùy theo đối tượng nhập học.

 Chương trình du học ngắn hạn
 Bậc học: 1) Đại học, 2) Cao học
 Ngôn ngữ giảng dạy: 1) Chỉ bằng tiếng Nhật, 2) Chỉ bằng tiếng Anh, 3) Tiếng Nhật và tiếng Anh
 Môn học: 1) Tiếng Nhật, 2) Các môn nghiên cứu, 3) Khoa học xã hội nhân văn, 4) Khoa học tự nhiên, 5) Khoa học và Công nghệ
 (Có các trường Đại học tổ chức lớp học đặc biệt cho du học sinh du học ngắn hạn và có trường Đại học mà du học sinh du học ngắn hạn có thể đến học trong các Khoa bộ môn với tư cách du học sinh trao đổi, sinh viên dự thính, sinh viên học chuyên ngành…)

(5) Du học vào Cao đẳng
 Điều kiện và hồ sơ xin học giống với khi xin vào Đại học. Thi tuyển đầu vào được tiến hành bằng cách kết hợp các hình thức thi tuyển “Xét duyệt hồ sơ”, “Kiểm tra học lực”, “Phỏng vấn”, “Viết tiểu luận”, “Các hình thức khác kiểm tra năng lực khác và tính phù hợp”. Để tốt nghiệp thì đối với trình đào tạo: 2 năm với 62 tín chỉ, và chương trình đào tạo 3 năm với 93 tín chỉ. Đáp ứng được những điều kiện này sẽ được nhận học vị “Cử nhân Cao đẳng.” 
 
【3】 Điều kiện vào Hệ cao học
      

(1) Điều kiện vào Hệ cao học

    Khóa trình thạc sĩ
    a. Người đã tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp hệ 4 năm (Khoa cấp bằng “Người có chuyên môn cao”); người tốt nghiệp đại học hệ 4 năm; hoặc người được công nhận có học lực trên hoặc tương đương với những người ở trên.
    b. Người đã hoàn thành chương trình đào tạo 16 năm tại nước ngoài.
    c. Người đã hoàn thành chương trình đào tạo 15 năm tại nước ngoài, được thừa nhận hoàn thành các tín chỉ theo quy định của Hệ cao học với thành tích xuất sắc.
    d. Người ủ 22 tuổi, được công nhận là có học lực trên hoặc tương đương với người tốt nghiệp đại học bằng phương pháp kiểm tra tư cách nhập học riêng tại trường Cao học.

    Khóa trình Tiến sĩ.
    a. Người có học vị Thạc sĩ, hoặc được công nhận có học lực trên hoặc tương đương học vị Thạc sĩ.
    b. Người đã được cấp học vị tương đương Thạc sĩ ở nước ngoài.
    c. Người đủ 24 tuổi, được công nhận là có học lực trên hoặc tương đương với người có học vị Thạc sĩ bởi kỳ thi kiểm tra tư cách nhập học riêng tại trường Cao học.

    Khóa trình tiến sĩ (Khoa Y, Nha khoa, Khoa Dược, Thú y)
    a. Người đã hoàn thành chương trình đào tạo 6 năm đại học của Khoa Y, Khoa Dược, Nha khoa, Thú y.
    b. Người được thừa nhận đã học đại học trên 4 năm, và được công nhận đã hoàn thành các tín chỉ theo quy định của Hệ cao học với thành tích xuất sắc.
    c. Người được thừa nhận đã học xong chương trình đào tạo 18 năm của nước ngoài, và đã hoàn thành các tín chỉ theo quy định tại trường Cao học với thành tích xuất sắc.
    Nghiên cứu sinh
    Tiêu chuẩn nhập học giống với sinh viên chính quy.

(2) Tốt nghiệp, hoàn thành khóa học
 Người đã học trên 2 năm ở khóa trình Thạc sĩ, hoàn thành trên 30 tín chỉ, ngoài ra đỗ trong kỳ thẩm tra luận văn và kỳ kiểm tra thì được công nhận đã hoàn thành chương trình và được trao họ vị Thạc sĩ.
 Đối với trường hợp của Khóa trình học vị chuyên ngành (Khóa trình Thạc sĩ), người đã học 1 đến 3 năm, hoàn thành trên 30 tín chỉ thì được trao học vị “Thạc sĩ chuyên ngành”. Riêng đối với trường hợp Hệ cao học ngành Luật thì được trao học vị “Tiến sĩ tư pháp (chuyên ngành)”.
 Người đã học trên 5 năm ở khóa trình Tiến sĩ (bao gồm 2 năm Thạc sĩ), hoàn thành trên 30 tín chỉ (bao gồm cả các tín chỉ khóa trình Thạc sĩ) và đỗ kỳ thi và kỳ thẩm tra luận án tiến sĩ thì được trao học vị Tiến sĩ.
      
【4】 Điều kiện vào học các cơ sở đào tạo tiếng Nhật
     
(1)Điều kiện vào học các cơ sở đào tạo tiếng Nhật

    Khi vào học các trường cấp chuyên nghiệp chuyên dạy tiếng Nhật hoặc Khoa tiếng Nhật của Đại học phải hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông 12 năm.

    Ngoài các trường tiếng Nhật kể trên thì không cần phải hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông 12 năm.

    * Để vào học các trường Trung cấp chuyện nghiệp chuyên dạy tiếng Nhật hoặc Khoa tiếng Nhật của Đại học thì phải hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông 12 năm, do vậy đối với các trường hợp đã học xong chương trình 10 hoặc 11 năm ở Ấn Độ, Singapo, Philippin, Malaixia, Mông Cổ trong trường hợp học lên tiếp tại Nhật thì
    a. Học hêm 1 hoặc 2 năm ở các cơ sở đào tạo sau phổ thông của nước mình như Đại học cho đủ 12 năm rồi mới sang Nhật hoặc
    b. Học 1~2 năm các “Khóa trình dự bị Đại học để vào Đại học” được chỉ định thì có thể được nhận tư cách vào Đại học.

(2) Thời gian du học
 Có các khóa trình 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 1,5 năm, 2 năm. Có thể lựa chọn phù hợp với mục đích. Không được học trên 2 năm ở các trường chuyên dạy tiếng Nhật.
      
    
3.  Những điểm lưu ý khi chọn trường
 
【1】 Những điểm lưu ý khi chọn trường Trung cấp chuyên nghiệp
       Các trường Trung cấp chuyên nghiệp có sự khác biệt nhau rất lớn trong thời gian đào tạo và nội dung giảng dạy. Do đó các bạn cần tìm hiểu trường sao cho phù hợp với mục đích du học của mình. Dưới đây là 7 điều cần lưu ý khi chọn trường.

(1) Chương trình học có phù hợp với nguyện vọng của bạn không?
 Trường Trung cấp chuyên nghiệp có nhiều ngành học tên gọi na ná giống nhau. Không ít trường tuy các khoa có tên gọi giống nhau nhưng lại có khung chương trình đào tạo khác nhau. Do vậy điểm xuất phát đầu tiên trong hành trình đi chọn trường Trung cấp chuyên nghiệp của bạn là tìm hiểu xem đó có phải là khoa bạn có nguyện vọng học hay không, đào tạo có thích hợp nhất cho công việc mong ước của bạn hay không. Bạn hãy bắt đầu từ việc tìm hiểu “khoa đó có mục đích gì”, “giáo trình được kết hợp như thế nào”, “những người đã tốt nghiệp chủ yếu công tác trong lĩnh vực nào” và tham khảo ý kiến của người phụ trách nhập học của trường Trung cấp chuyên nghiệp đó.

(2) Nội dung giảng dạy, đội ngũ giảng viên như thế nào?
 Tiêu chuẩn thành lập trường Trung cấp chuyên nghiệp có đặc trưng là lỏng lẻo hơn so với Đại học và Cao đẳng, do vậy mỗi trường xây dựng chương trình, trang bị cơ sở vật chất, tổ chức đội ngũ giáo viên, thực hiện giờ giảng đặc thù căn cứ theo định hướng đào tạo của mình và nhu cầu của các lĩnh vực kinh tế.
 Vì lý do đó mà tuy cùng lĩnh vực và ngành học nhưng đương nhiên nội dung đào tạo và phương hướng hướng dẫn cũng như giáo viên hướng dẫn sẽ có sự chênh lệch. Nên việc quan trọng là bạn nên thử so sánh giữa sách hướng dẫn nhập học của các trường.

(3) Cơ sở vật chất cho đào tạo có đầy đủ không?
 Giờ học thực hành chiếm tỷ lệ cao trong trường Trung cấp chuyên nghiệp nên cơ sở vật chất, trang thiết bị có ảnh hưởng lớn đến việc trang bị kiến thức cho người học.
 Tiêu chí đánh giá cho mức độ trang bị cơ sở vật chất của trường Trung cấp chuyên nghiệp là việc có tương xứng với tiến bộ kỹ thuật trong thực tiễn sản xuất hay không, hay sinh viên có thể tự do sử dụng những trang bị đó trong giờ học hay không?

(4) Tình hình đi làm sau khi ra trường và mức độ thành đạt của các sinh viên khóa trước ra sao?
 Tình hình đi làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trường Trung cấp chuyên nghiệp là thước đo đánh giá nội dung đào tạo của nhà trường được xã hội tiếp nhận ở mức độ nào. Một điểm quan trọng nữa là không chỉ có tỷ lệ tốt nghiệp mà là số sinh viên được làm việc phát huy được chuyên ngành đào tạo là bao nhiêu.
 Sau khi ra truờng nhiều du học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp muốn tìm việc làm tại
Nhật. Tkhi ra trường nhiều du học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp muốn tìm việc làm tại Nhật. Tuy nhiên lao động được thừa nhận chỉ giới hạn những người được cấp bằng “người có chuyên môn”.
 Hơn nữa sẽ không được cho phép thay đổi tư cách cư trú để lao động nếu không đạt yêu cầu về “Kỹ thuật” và “Tri thức nhân văn, kiến thức quốc tế” hoặc không có sự liên kết giữa kiến thức học ở trường Trung cấp chuyên nghiệp với nội dung công việc của nơi tuyển dụng.
 Vì vậy, nếu có nguyện vọng làm việc tại Nhật cần tìm hiểu ngành học đó có được cấp bằng chuyên môn không, công việc mong muốn có tương ứng với tư cách cư trú được quyền lao động không. Hơn nữa, hãy xem mức độ thành đạt của các lưu học sinh khóa trước xem trường Trung cấp chuyên nghiệp đó hoặc ngành học đó có thể làm việc ở mức độ nào để tham khảo.

(5) Học phí là bao nhiêu?
 Các bạn cần tìm hiểu xem mức thu học phí năm đầu của trường Trung cấp chuyên nghiệp và khi nhập học phải đóng trước bao nhiêu. Đồng thời cần biết về khoản học phí cần đóng cho 2 năm kế tiếp và những khoản phí không ghi trong hướng dẫn nhập học nhưng vẫn phải nộp thì thuộc những khoản nào và mức đóng là bao nhiêu.
  Ngoài ra các bạn cũng không nên chọn trường mà chỉ quan tâm đến học phí cao hay thấp, mà vấn đề ở đây là bạn có thể nhận được sự đào tạo tương xứng với mức học phí mà bạn bỏ ra hay không.
  Gần đây các chế độ học bổng hay đãi ngộ dành cho sinh viên trường Trung cấp chuyên nghiệp đã có nhiều hơn trước. Hơn nữa, rất nhiều nơi tạo lập chế độ học bổng của trường tư và chế độ học bổng cho sinh viên nên bạn hãy trao đổi với trường về vấn đề này.

(6) Ý kiến của những người xung quanh như giáo viên trường tiếng Nhật hay du học sinh các khóa trước như thế nào?
 Trước khi quyết định chọn trường Trung cấp chuyên nghiệp, việc các bạn tham khảo ý kiến của nhiều người rất quan trọng. Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như giáo viên hay giáo vụ của trường tiếng Nhật, các Du học sinh khóa trước đã học lên trường Trung cấp chuyên nghiệp, suy nghĩ về nguyện vọng và sự phù hợp của bản thân rồi quyết định chọn trường là cách làm tối ưu nhất.

(7) Bạn đã kiểm tra, xác nhận thông tin thực tế bằng việc đến tham quan trường học chưa?
 Ngoài những điều trên, bước cuối cùng bạn hãy đừng quên tự mình đến tận trường Trung cấp chuyên nghiệp tham quan và tìm hiểu trực tiếp trước khi quyết định xin học.
 Các trường Trung cấp chuyên nghiệp thường có Ban tư vấn nhập học với các nhân viên chuyên thảo luận và giải đáp các thắc mắc. Bạn hãy đọc kỹ từ mục số (1) đến mục (5), nếu có gì chưa hiểu hãy trao đổi với nhân viên ở đây. Hơn nữa, khi đến đây, bạn nên nhờ hướng dẫn giới thiệu về trường, tìm hiểu kỹ xem mình sẽ học trong môi trường như thế nào. 
 
 

4.  Thủ tục nhập học và thủ tục nhập cảnh, lưu trú

【1】 Thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản và thủ tục nhập học vào các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Đại học
       Để được vào học trường Trung cấp chuyên nghiệp, Đại học tại Nhật Bản việc lấy được tư cách lưu trú “Du học” là rất cần thiết. Trường hợp trực tiếp xin nhập học từ nước ngoài thì phải thực hiện 2 thủ tục: Xin cấp Giấy xác nhận tư cách lưu trú và xin cấp tư cách lưu trú “Du học”.

<Xin cấp tư cách lưu trú “Du học” sau khi có Giấy xác nhận tư cách lưu trú>
 Sau khi được Cục xuất nhập cảnh cấp Giấy xác nhận tư cách lưu trú bạn sẽ được Đại sứ quán Nhật Bản hoặc Tổng lãnh sự quán cấp visa “Du học” và được nhập cảnh theo tư cách “Du học”. Nhân viên nhà trường nơi bạn xin nhập học có thể đại diện cho bạn xin giấy phép này.
 Giấy xác nhận tư cách lưu trú sẽ không còn hiệu lực sau 3 tháng kể từ khi được cấp mà bạn không nhập cảnh vào Nhật Bản. 
 
Các loại giấy tờ cần thiết khi xin cấp Giấy xác nhận tư cách lưu trú
      

<Trường hợp vào trường Trung cấp chuyên nghiệp>
 (1) Đơn xin cấp Giấy xác nhận tư cách lưu trú.
 (2) 1 ảnh 3x4 (kích cỡ 40mm × 30mm) gửi kèm phong bì có dán tem, bên ngoài ghi rõ địa chỉ mà bạn có thể nhận.
 (3) Bản photo Giấy cho phép nhập học (có ghi tên ngành học, khóa học...)
 (4) Trường hợp đã được đào tạo ở những nơi ngoài các trường dạy tiếng Nhật thì cần có các giấy tờ sau:
   (a) Giấy chứng nhận tốt nghiệp của cơ sở đào tạo tiếng Nhật và bảng điểm, chuyên cần...
    (b) Bản photo chứng chỉ năng lực tiếng Nhật N1 hoặc N2 hoặc giấy chứng nhận đạt trên 200 điểm tại kỳ thi tuyển du học Nhật Bản hoặc giấy chứng nhận đạt trên 400 điểm tại kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT
    (c) Giấy chứng nhận đã được đào tạo trên 1 năm (không bao gồm mẫu giáo) của trường học theo quy định tại Điều 1 của Luật giáo dục.

<Trường hợp vào Đại học>
Hồ sơ (1), (2), (3) như dưới đây:
A.
Trường hợp nhân viên nhà trường đại diện làm thủ tục     Mục (1), (2) như ở trên (nếu bạn đã học ở ngoài các trường dạy tiếng Nhật và vẫn chưa đỗ N1 hay N2, có thể phải nộp giấy tờ nêu trong (4) a hoặc (4) c ở trên).
B.
Các trường hợp khác ngoài trường hợp A phía trên     

Đối với người có dự định du học đến từ những nước hay khu vực có tỷ lệ công dân cư trú bất hợp pháp ở Nhật quá 3% :
a) Bằng tốt nghiệp học lực cao nhất (bản chính hoặc photo)
b) Sơ yếu lý lịch tóm tắt quá trình học tập, kinh nghiệm công tác và lý do du học.
c) Chứng minh tài chính (giấy chứng nhận số dư tài khoản, sổ tài khoản ngân hàng photo, giấy chứng nhận đi làm và thu nhập cá nhân).
d) Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ thay thế.
      
      <Xin cấp giấy phép lưu trú “Du học” bằng cách trực tiếp xin visa>
 Sau khi nhận được giấy đồng ý tiếp nhận học tập của trường Trung cấp chuyên nghiệp sẽ xin visa. Sau khi được Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Nhật Bản ở nước sở tại cấp visa “Du học” bạn sẽ được phép nhập cảnh với tư cách lưu trú “Du học”. Vì trước đó chưa xin Giấy xác nhận tư cách lưu trú nên sau khi đến Nhật phải xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú “Du học”. Trường hợp xin visa này chủ yếu dành cho đối tượng Du học sinh được cấp học bổng nhà nước. 
 
 【2-1】 Thủ tục nhập học vào các trường dạy tiếng Nhật
      

(1) Yêu cầu tài liệu và lựa chọn trường
 Trường hợp muốn học tiếng Nhật tại các trường dạy tiếng Nhật, trước hết phải tìm hiểu mục đích của các khóa học, mức độ, số giờ học trong năm… đồng thời suy nghĩ mục đích học tập của bản thân để chọn trường cho phù hợp. Ví dụ để thi vào đại học và trung cấp chuyên nghiệp thì cần phải học tại các trường có các khóa học để dự thi tuyển sinh cho du học. Còn trường hợp chỉ cần học hội thoại rồi về nước hoặc tiếng Nhật cần thiết cho công việc của mình thì nên chọn các trường có các khóa học hay chương trình giảng dạy phù hợp với mục đích đó. Ngoài ra cũng cần tham khảo thêm về học phí, sinh hoạt phí, khả năng có người thân giúp đỡ hay trường học ở gần nhà bạn bè hay không, công việc, sự nghiệp sau khi học xong… để chọn trường cho đúng.
 Có thể chọn một vài trường rồi yêu cầu họ gửi tài liệu giới thiệu, đầu mục tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh hoặc đi dự hội thảo giới thiệu du học, so sánh giữa các trường dựa trên tìm hiểu mọi thông tin cần thiết như tình trạng nhà trường, hay những nét đặc sắc về giáo dục, phương châm, nội dung giảng dạy, cuộc sống sinh viên. Hơn nữa, chính tự bản thân hãy suy nghĩ thật kỹ xem trường nào phù hợp với nguyện vọng của mình nhất, từ đó đưa ra quyết định chọn một trường cuối cùng,
 Ngoài ra, tháng 3/2011 Hiệp hội thúc đẩy giáo dục tiếng Nhật và Cục đào tạo nước ngoài thuộc Bộ giáo dục và đào tạo của Việt nam (dưới đây gọi là “Cục đào tạo nước ngoài” ) đã thỏa thuận về hệ thống chứng nhận cho kết quả kì thi chung vào đại học của Việt nam, và từ ngày 31/8/2011 đã triển khai việc chứng nhận này. Có hai loại giấy chứng nhận đó là Giấy chứng nhận thành tích kì thi chung vào đại học và Giấy chứng nhận thành tích kì thi chung tốt nghiệp cấp 3. Đến tháng 6/2012 được bổ sung thêm Giấy chứng nhận tốt nghiệp cao đẳng, đại học và đến cuối tháng 8/2012 bắt đầu triển khai việc này.
 Nếu người nào có nguyện vọng xin học vào các trường tiếng Nhật, các bạn có thể đăng ký và làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận trên trang web của Cục đào tạo nước ngoài. Cùng với việc chuyển các khoản phí như phí chứng nhận (mỗi loại 100,000 VNĐ) và phí gửi hồ sơ đến trường tiếng Nhật theo tài khoản của Cục đào tạo nước ngoài, học sinh hãy gửi đến địa chỉ Cục đào tạo nước ngoài bản photo giấy chuyển tiền, đơn xin chứng nhận trên trang web (đã ghi những mục cần điền) và các tài liệu cần thiết khác. Những người nào có nguyện vọng đi du học tại Nhật từ Việt nam, khi sử dụng hệ thống cấp giấy chứng nhận này hãy hỏi kỹ trường mình có nguyện vọng muốn vào học tiếng Nhật về đơn đăng ký và cách sử dụng.
 Thông tin đầy đủ về các trường dạy tiếng Nhật được Hiệp hội thúc đẩy giáo dục tiếng Nhật công nhận được đăng trên trang web (http://www.nisshinkyo.org ). Kết nối với trang web của các trường dạy tiếng Nhật, các bạn có thể nắm bắt được các thông tin về nhà trường như chương trình giảng dạy, cuộc sống sinh viên, hướng dẫn tuyển sinh, thủ tục tuyển sinh….

(2) Nộp đơn
  Nộp đơn xin học và các hồ sơ cần thiết khác theo hướng dẫn của nhà trường. Có trường hợp nhà trường yêu cầu nộp thêm giấy khám sức khỏe, bằng tốt nghiệp học lực cao nhất, bảng điểm…
 Trong tài liệu hướng dẫn nhập học có đầy đủ các mục như tiền nhập học, học phí, tiền sử dụng thiết bị, phương thức nộp…

(3) Khả năng tài chính và người cung cấp tài chính
 Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, về nguyên tắc du học sinh cần có đủ điều kiện tài chính của riêng mình hoặc có người cung cấp tài chính hoặc có học bổng để có thể học tập và sinh sống ở Nhật. Người cung cấp tài chính phải có đủ khả năng cấp tiền một cách thường xuyên và ổn định cho du học sinh, phải là người có thể chắc chắn bảo đảm chu cấp học phí, sinh hoạt phí cho du học sinh. Vì vậy phải nộp giấy tờ xác nhận năng lực của người cung cấp tài chính.

(4) Giấy tiếp nhận nhập học
 Sau khi nhận hồ sơ xin học, nhà trường sẽ thẩm định hồ sơ hoặc phỏng vấn, hoặc có thể tiến hành kỳ thi kiểm tra trình độ để quyết định việc chấp nhận cho nhập học hay không và thông báo cho người làm đơn.
 Trường hợp không nhập học được do không xin được visa thì sẽ được trả lại học phí, trừ khoản tiền nhập học và xét tuyển hồ sơ. Cần đọc kỹ phần nộp tiền trong tài liệu hướng dẫn nhập học.

(5) Cuộc sống ở Nhật Bản
 Trước khi quyết định nhập học tại các sơ sở giáo dục tại Nhật Bản, du học sinh cần xác định chắc chắn kế hoạch cho cuộc sống ở Nhật. Cho dù có ý nguyện du học cao đến mấy, nhưng nếu cuộc sống có khó khăn, thì cũng không thể chuyên tâm học tập được.
 Theo dữ liệu thống kê của cơ quan hỗ trợ học sinh năm 2011 tại Nhật cho thấy, chi phí sinh hoạt (bình quân khoản chi hàng tháng) của học sinh các trường dạy tiếng Nhật là 137.000 yên Nhật. Tất nhiên, con số này có thể khác nhau tùy vào từng khu vực, ví dụ như chi phí sinh hoạt ở khu vực Kanto cao hơn 13.000 yên so với mức bình quân cả nước.
 Mặt khác, thu nhập của du học sinh phần lớn là từ chu cấp của cha mẹ, anh chị em, từ tiền làm thêm và tiền học bổng. Trong đó, thu nhập bình quân từ việc làm thêm là 65.000 yên/ tháng. Tại các trường dạy tiếng Nhật, tỉ lệ du học sinh làm thêm là 73% ở các trường. Các trường dạy tiếng Nhật cho phép du học sinh được làm thêm nhiều nhất là 28 giờ/ tuần, nhưng theo kết quả điều tra, có 72% du học sinh làm thêm từ 10~25 giờ/tuần, trong đó có 78% lĩnh mức lương 800~1.200 Yên/giờ.
 Du học sinh tại các trường dạy tiếng Nhật cần phải hiểu rõ rằng, nếu chỉ trông đợi vào việc làm thêm thì sẽ không thể có thu nhập nhiều! Tuyệt đối không nên lầm tưởng rằng chỉ cần làm thêm là đủ để đảm bảo cho cuộc sống tại Nhật Bản
      
【2-2】 Thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản
      

(1) Hộ chiếu
 Du học sinh xin cấp hộ chiếu theo các thủ tục được quy định tại nước mình cư trú. Nếu không có hộ chiếu (vẫn còn trong hiệu lực) thì không thể xin cấp visa, tuy nhiên vẫn có trường hợp có hộ chiếu nhưng vẫn không xin cấp được visa.

(2) Xin cấp “Giấy xác nhận tư cách lưu trú”
 Để vào học trường dạy tiếng Nhật thì phải xin visa “Du học”. Thông thường khi xin visa cần có “Giấy xác nhận tư cách lưu trú”.
 Thông hường trường học đại diện cho du học sinh nộp hồ sơ cho Cục xuất nhập cảnh của Bộ tư pháp để xin cấp “Giấy xác nhận tư cách lưu trú”.
 Cục xuất nhập cảnh tiến hành thẩm tra xem người làm đơn có thực sự sang Nhật để học tập hay không, nhà trường có vấn đề gì không, có đủ khả năng nộp học phí và sinh hoạt phí hay không.Nếu bị đánh giá là muốn sang Nhật không phải thực sự để đi học mà là để đi làm, hoặc không có đủ khả năng tài chính thì sẽ không được cấp “Giấy xác nhận tư cách lưu trú”.
 Thời gian xin cấp “Giấy xác nhận tư cách lưu trú” là khoảng 2, 3 tháng kể từ ngày nộp đơn.
 Khi xin visa, nếu không có “Giấy xác nhận tư cách lưu trú” thì việc xét cấp visa sẽ bị kéo dài.
 Hồ sơ cần có để xin cấp “Giấy xác nhận tư cách lưu trú” cụ thể như sau:

  i) Đơn xin cấp “Giấy xác nhận tư cách lưu trú”.
 ii) 1 ảnh 3x4cm
 iii) Bản sao Giấy tiếp nhận nhập học (Tên của ngành học, khoa học cần được ghi rõ).
 iv) Bằng tốt nghiệp học lực cao nhất.
 v) Lý lịch ghi rõ quá trình học tập và công tác.
 vi) Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính.
 vii) Chứng chỉ tiếng Nhật N5 trở lên hoặc giấy tờ chứng minh khả năng tiếng Nhật tương đương với nó.
 viii) Hộ khẩu hoặc giấy tờ thay thế.
 *Ngoài hồ sơ trên, người làm đơn có thể còn được yêu cầu nộp các giấy tờ xác minh khác, để nắm rõ hơn hãy liên lạc với trường dạy tiếng Nhật định theo học.
 Cần lưu ý rằng “Giấy xác nhận tư cách lưu trú” sẽ hết hạn sau 3 tháng nếu không xin nhập cảnh vào Nhật Bản.

(3) Xin visa
 Khi xin visa cần nộp cho Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán hộ chiếu, đơn xin visa, 1 ảnh 4.5x4.5cm, giấy xác nhận tư cách lưu trú và các hồ sơ cần thiết khác.
 Trường hợp không có Giấy xác nhận tư cách lưu trú thì khi xin visa phải nộp hộ chiếu, đơn xin visa, 2 ảnh (như trên) và những giấy tờ cần thiết để xin cấp Giấy xác nhận tư cách lưu trú nêu trong mục 2 ( Tuy nhiên, vì mục đích là xin visa nên không cần ảnh). Thời gian xét cấp visa mất trên 3 tháng, vì vậy các bạn nên xin Giấy xác nhận tư cách lưu trú trước khi xin visa.
 Cần lưu ý không phải xin visa là được cấp, nếu tờ khai không trung thực hoặc do có vấn đề nào đó thì sẽ không được cấp visa.

(4)Nhập cảnh
 Khi đến sân bay Nhật Bản phải làm thủ tục nhập cảnh và xuất trình hộ chiếu kèm theo visa, giấy xác nhận tư cách lưu trú và giấy tờ cần thiết khác. Sau khi kiểm tra đầy đủ, nhân viên xuất nhập cảnh sẽ đóng dấu cho phép nhập cảnh. Trường hợp vào học các trường dạy tiếng Nhật thì căn cứ theo thời gian của khóa học sẽ được quy định thời gian lưu trú là 2 năm 3 tháng, 2 năm, 1 năm 3 tháng, 1 năm hoặc 6 tháng (Trong thời gian ở Nhật có thể xin gia hạn thời gian cư trú trong trường hợp cần thiết).
 Sau khi nhập cảnh, ngay lập tức hãy đến trường dạy tiếng Nhật sẽ theo học và thông báo về việc nhập cảnh thành công.

(5) Thẻ cư trú
 Quy chế mới về quản lý lưu trú sẽ được áp dụng từ 9-7-2012. Bãi bỏ quy định đăng ký của người nước ngoài, thay vào đó những du học sinh nhập cảnh bằng visa du học sẽ được cấp thẻ lưu trú.
 Theo đó, khi nhập cảnh qua sân bay Narita, Haneda, Chubu, Kansai cán bộ nhập cảnh đóng dấu vào hộ chiếu và cấp thẻ cư trú. Nếu nhập cảnh qua các sân bay khác thì cơ quan quản lý nhập cảnh địa phương đó không cấp ngay, mà vài ngày sau khi du hoc sinh đăng ký tạm trú, sẽ gửi thẻ lưu trú qua đường bưu điện.
 Sau khi nhập cảnh trong 14 ngày cần đăng ký tạm trú tại các ủy ban nhân dân phường/quận/tỉnh theo đúng quy định.
      
    
5.  Thủ tục lưu trú và Cục quản lý nhập cảnh
【1】 Luật quản lý nhập cảnh và tư cách lưu trú
    

(1) Luật quản lý nhập cảnh là gì?
 Việc lưu trú và hoạt động của người nước ngoài được quy định chi tiết trong “Luật quản lý xuất nhập cảnh và quy chế tỵ nạn” (dưới đây gọi tắt là Luật quản lý nhập cảnh). Du học sinh có thành tích học tập tốt, cuộc sống du học diễn ra suôn sẻ, nhưng nếu lơ là hay vi phạm những thủ tục do Luật quản lý nhập cảnh quy định thì cũng có thể không được tiếp tục học tập, các bạn cần lưu ý điều này.

(2) Có 27 loại tư cách lưu trú
 Dựa theo từng mục đích khác nhau đối với người nước ngoài đã được cho phép lưu trú tại Nhật thì có 27 loại “Tư cách lưu trú” và “Thời hạn lưu trú”. Tuy nhiên, đối với từng loại “Tư cách lưu trú” mà có những quy định về nội dung các hoạt động một cách nghiêm ngặt. Nếu tham gia bất kỳ hoạt động ngoài nội dung được quy định trong giới hạn tư cách lưu trú mà không có sự cho phép như hoạt động liên quan đến thu nhập, thì có thể sẽ bị cưỡng chế về nước, hay không được cho phép gia hạn thời gian hoặc tư cách lưu trú.
 Dưới đây giải thích ngắn gọn về các loại tư cách lưu trú và nội dung hoạt động được quy định trong Luật quản lý nhập cảnh. Chi tiết cụ thể hơn hãy tham liên hệ đến Trung tâm thông tin tổng hợp về tư cách lưu trú ngoại kiều.
 
 
 (3) Cục quản lý xuất nhập cảnh ở đâu?
 Đến Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương nơi người nước ngoài cư trú
 Về nguyên tắc người nước ngoài phải trực tiếp đến Cục quản lý xuất nhập cảnh hay chi nhánh của nó tại nơi mình cư trú để làm thủ tục đăng ký lưu trú. Tùy theo nội dung đơn xin mà cũng có trường hợp chi nhánh không giải quyết được.

      
【2】 Gia hạn cư trú, gia hạn tư cách?
      

(1) Trước khi làm thủ tục xin gia hạn cư trú, gia hạn tư cách

 Trường hợp “Du học” thì thời hạn lưu trú cho 1 lần xin là 6 tháng, 1 năm, 1 năm 3 tháng, 2 năm, 2 năm 3 tháng, 3 năm, 3 năm 3 tháng, 4 năm, 4 năm 3 tháng. Nếu muốn tiếp tục lưu trú sau khi thời hạn kết thúc thì bắt buộc phải xin gia hạn cư trú, gia hạn tư cách.
 Nếu hết thời hạn mà không xin gia hạn cư trú, gia hạn tư cách thì dù không cố ý vẫn bị coi là “người cư trú bất hợp pháp”, 2 tháng trước khi hết hạn có thể xin gia hạn vì thế nên nộp đơn sớm từ 2 tuần đến 1 tháng trước.
 Gần đây đã có quy chế cho phép các trường thay mặt sinh viên làm thủ tục gia hạn, do vậy mà có số lượng học sinh thuộc trường dạy tiếng Nhật không biết Cục quản lý xuất nhập cảnh đã tăng lên. Từ trước đến nay du học sinh phải trực tiếp đến Cục quản lý xuất nhập cảnh để làm thủ tục đăng ký lưu trú. Các bạn hãy nhớ kỹ tư cách à thời hạn lưu trú của mình và thủ tục liên quan đến nó.

(2) Để xin gia hạn thời gian lưu trú, tư cách lưu trú
 1) Lệ phí và hồ sơ cần thiết
 Khi xin gia hạn thời gian lưu trú, tư cách lưu trú phải nộp hồ sơ cần thiết, hộ chiếu và lệ phí 4.000 yên cho Cục quản lý nhập cảnh.

 2) Mỗi lần xin gia hạn phải đi 2 lần
 Chi cục quản lý nhập cảnh địa phương sau khi xem xét sẽ gửi kết quả qua đường bưu điện cho người làm đơn, để hoàn tất thủ tục gia hạn cần phải đến Cục quản lý nhập cảnh lần thứ 2. Sau vài ngày kể từ khi đơn xin gia hạn được đóng dấu đã được thụ lý, sẽ có thông báo từ Cục quản lý nhập cảnh. Giả sử sau đó là hết thời hạn lưu trú thì cũng không bị coi là “cư trú bất hợp pháp”. Khi có lý do đặc biệt mà muốn được nhận ngay giấy gia hạn thì có thể đề nghị với nơi nhận đơn.

 3) Đóng dấu “Chỉ cho lần này” không có nghĩa là lần cuối cùng
 Cũng có trường hợp trước khi tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp 1 năm hoặc trước trước khi tốt nghiệp trường dạy tiếng Nhật nửa năm, trong giấy phép lưu trú được đóng dấu với dòng chữ “Chỉ gia hạn cho lần này”. Câu này có nghĩa là việc gia hạn tư cách lưu trú cho lần này là kết thúc. Sau đó, trong trường hợp cần tiếp tục học tập với tư cách lưu trú như trước hoặc có nguyện vọng lưu trú gia hạn tư cách, bạn có thể làm thủ tục xin gia hạn lưu trú, gia hạn tư cách kèm theo lí do cụ thể. Ngoài ra, trong trường hợp khi gia hạn tư cách lưu trú mà có nguyện vọng tiếp tục lưu trú thì cũng không bị ảnh hưởng bởi con dấu trên.

 4) Chuyển đổi từ “Lưu trú ngắn hạn” sang “Du học”
 Về nguyên tắc không thể chuyển đổi tư cách từ “Lưu trú ngắn hạn” sang “Du học”. Do vậy, phải xin “Giấy xác nhận tư cách lưu trú” sau đó về nước xin lại visa ở Đại sứ quán rồi mới quay trở lại Nhật. Trường hợp có tư cách “Lưu trú ngắn hạn” nhưng trong visa ghi rõ là đến Nhật với mục đích thi nhập học thì có thể làm thủ tục xin chuyển đổi tư cách lưu trú.

(3) Cho phép tái nhập cảnh
 Từ tháng 7-2012 sẽ thay đổi quy chế cho phép tái nhập cảnh. Nếu quay trở lại trong vòng 1 năm thì không phải xin phép tái nhập cảnh như hiện nay. Khi xuất cảnh bạn cần xuất trình thẻ lưu trú và hãy trở lại Nhật trong vòng 1 năm.

(4) Hủy bỏ tư cách lưu trú
 Theo như Luật quản lý nhập cảnh sửa đổi tháng 12-2004, thì có thể áp dụng quy chế hủy bỏ tư cách lưu trú. Nếu người làm đơn khai man lý lịch, hồ sơ và những hoạt động mà mình sẽ thực hiện ở Nhật thì sẽ bị hủy bỏ tư cách lưu trú. Ngoài ra, tư cách lưu trú cũng sẽ bị hủy bỏ trong trường hợp trên 3 tháng không triển khai hoạt động nêu trong tư cách lưu trú, trừ trường hợp cólý do chính đáng.

(5) Người thân đi cùng
 Vợ hoặc chồng, con của người có tư cách lưu trú “Du học” có thể lưu trú ở Nhật 1 hoặc 2 năm tùy theo thời hạn của người du học, với tư cách là “Người thân đi cùng”. Cần lưu ý khi người thân nhập cảnh bằng visa “lưu trú ngắn hạn” thì ở Nhật rất khó chuyển đổi thành tư cách “Người thân đi cùng”.

(6) Hoạt động ngoài tư cách lưu trú
 Du học sinh và nghiên cứu sinh được phép lưu trú tại Nhật với mục đích học tập nên về cơ bản không được đi làm việc. Trường hợp muốn đi làm thêm để có tiền trả học phí và sinh hoạt phí sau khi đã quen với cuộc sống ở Nhật và trong phạm vi không ảnh hưởng đến học tập, thì phải xin phép trước Cục quản lý nhập cảnh địa phương. Trong trường hợp được phép thì cũng chỉ là trong phạm vi của việc học tập, mỗi ngày tối đa được làm thêm 4 tiếng ( một tuần 28 tiếng, trong những dịp nghỉ lễ dài ngày được làm tối đa 8 tiếng / ngày), không được phép làm tại những nơi kinh doanh nhạy cảm như quán bar, quán rượu múa cột…
  Cần chú ý là nếu làm thêm mà không có sự cho phép trong hoạt động ngoài tư cách hay làm thêm vượt quá phạm vi cho phép thì tùy trường hợp và tùy đối tượng sẽ bị xử lý và có thể bị cưỡng chế về nước do vi phạm luật lao động.
 
Chúc các bạn học tập và luyện thi hiệu quả!
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUỐC TẾ TRÀNG AN (THD)
Địa chỉ: 99B Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 043 869 0066
Email: tdh@japanworks.vn
Website: www.japanworks.vn